Tra cứu Biển số xe của 63 Tỉnh, Thành phố của Việt Nam

Tra cứu Biển số xe của 63 Tỉnh, Thành phố của Việt Nam

Khi mua một chiếc xe mới, điều đầu tiên đó là bốc biển số xe để đăng ký xe. Vậy biển số xe là gì? Cách tra cứu thông tin biển số xe các tỉnh thành như thế nào? Hay những thủ tục cần thiết khi làm lại biển số xe. Đọc bài viết này để có được những thông tin hữu ích đó bạn nhé!

Biển số xe là gì?

Biển kiểm soát cơ giới (biển số xe) là biển số gắn trên xe cơ giới được cấp bởi cơ quan Công An khi bạn mua xe mới hoặc bạn chuyển nhượng xe.

Theo Điều 31, Thông tư 15/2014/TT-BCA của Bộ Công An quy định:

  • Chất liệu tạo biển số xe là hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông.
  • Trên biển số xe có các con số và chữ thể hiện các thông tin liên quan đến chủ phương tiện như: thông tin cá nhân, vùng và địa phương quản lý, thời gian mua xe,…

Ý Nghĩa của biển số xe

Đối với xe thông thường, mỗi biển số được quy định bởi các con số và chữ với ý nghĩa như sau:

  • Hai số đầu: Là mã vùng, mã địa phương mà chủ sở hữu đã đăng ký xe, từ 11 cho đến 99.
  • Chữ cái (tiếp theo): Là seri đăng ký, là các chữ cái từ A đến Z và có thêm số tự nhiên từ 1 đến 9.
  • Nhóm số (cuối cùng): Làthứ tự đăng ký xe gồm có 5 chữ số tự nhiên, từ 000.01 cho đến 999.99.

Bảng tra cứu thông tin biển số xe của 63 Tỉnh Thành Việt Nam

Dưới đây là thông tin tra cứu ký hiệu tương ứng với 63 Tỉnh thành của Việt Nam và biển số xe của các Cơ quan văn phòng trực thuộc Trung Ương:

STTTên Tỉnh/Thành PhốKý hiệuSTTTên Tỉnh/Thành PhốKý hiệu
1Cao Bằng1133Cần Thơ65
2Lạng Sơn1234Đồng Tháp66
3Quảng Ninh1435An Giang67
4Hải Phòng15-1636Kiên Giang68
5Thái Bình1737Cà Mau69
6Nam Định1838Tây Ninh70
7Phú Thọ1939Bến Tre71
8Thái Nguyên2040Bà Rịa – Vũng Tàu72
9Yên Bái2141Quảng Bình73
10Tuyên Quang2242Quảng Trị74
11Hà Giang2343Thừa Thiên Huế75
12Lào Cai2444Quảng Ngãi76
13Lai Châu2545Bình Định77
14Sơn La2646Phú Yên78
15Điện Biên2747Khánh Hòa79
16Hòa Bình2848Cục CSGT ĐB-ĐS80
17Hà Nội20 ->33 và 4049Gia Lai81
18Hải Dương3450Kon Tum82
19Ninh Bình3551Sóc Trăng83
20Thanh Hóa3652Trà Vinh84
21Nghệ An3753Ninh Thuận85
22Hà Tĩnh3854Bình Thuận86
23TP Đà Nẵng4355Vĩnh Phúc88
24Đắk Lắk4756Hưng Yên89
25Đắk Nông4857Hà Nam90
26Lâm Đồng4958Quảng Nam92
27TP Hồ Chí Minh41, 50->5959Bình Phước93
28Đồng Nai39,6060Bạc Liêu94
29Bình Dương6161Hậu Giang95
30Long An6262Bắc Cạn97
31Tiền Giang6363Bắc Giang98
32Vĩnh Long6464Bắc Ninh99

Thủ tục làm lại biển số xe khi bị mất, sang nhượng

Theo Điều 15 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định:

“Điều 15. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất

1. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe bị mất bao gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

2. Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.

Trường hợp xe đã đăng ký, cấp biển số nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.”

Chính vì vậy, khi muốn làm thủ tục đăng ký lại biển số xe, bạn cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau đây:

  •  Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).
  •  Giấy tờ của chủ xe ( theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA).

Về lệ phí phải nộp, Khoản 1 Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC quy định lệ phí cấp lại biển số xe là 100.000 đồng.

Về thời hạn cấp biển số xe, Khoản 2 Điều 4 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định : “Cấp mới, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp hồ sơ sang tên, di chuyển xe; cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe thì thời gian hoàn thành thủ tục không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”

 

 

 

 

Đánh giá ngay

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.